icon-phone.gif

Điện thoại: 0236 3836155 | 0236 3836761

167-175 Chương Dương, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng

icon-time.gif

Giờ làm việc: 7h30 - 11h30, 13h00 - 17h00

từ thứ Hai đến thứ Sáu, thứ Bảy & Chủ Nhật: nghỉ

icon-calendar.gif

Sắp xếp lịch hẹn

Trao đổi ngay và luôn

Thông tư Quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu

Ngày 31/01/2026 Người đăng: Administrator Số lần xem: 27

ab9vndab9vndab9v

Ngày 31/12/2025, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT Quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thuỷ sản xuất khẩu. 

Trung tâm Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường vùng 2 (NAFIQPM2) tóm tắt một số nội dung chính của Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT như sau: 

I. Yêu cầu đối với sản phẩm xuất khẩu

1. Được sản xuất, bảo quản tại Cơ sở có tên trong Danh sách xuất khẩu theo từng thị trường nhập khẩu tương ứng.

2. Đáp ứng các quy định ATTP, ghi nhãn các thông tin bắt buộc theo quy định của thị trường nhập khẩu, không làm sai lệch bản chất của hàng hoá và không vi phạm pháp luật Việt Nam.

3. Đối với sản phẩm được sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản từ các Cơ sở khác nhau:

   a) Cơ sở thực hiện công đoạn sản xuất cuối cùng (bao gói, ghi nhãn sản phẩm) hoặc/và cơ sở bảo quản có tên trong danh sách xuất khẩu theo yêu cầu thị trường nhập khẩu tương ứng;

   b) Cơ sở thực hiện các công đoạn sản xuất trước đó (sơ chế, chế biến) phải đáp ứng điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của thị trường nhập khẩu. Cơ sở sản xuất trước đó phải có tên trong danh sách xuất khẩu theo yêu cầu thị trường nhập khẩu tương ứng (nếu thị trường yêu cầu);

   c) Các cơ sở tham gia cung cấp nguyên liệu, vận chuyển, sơ chế, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, xuất khẩu lô hàng có văn bản cam kết cùng chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý của Cơ quan cấp chứng thư trong trường hợp lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo hoặc Cơ quan cấp chứng thư phát hiện vi phạm về ATTP;

   d) Các Cơ sở tham gia vận chuyển, sơ chế, chế biến, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, xuất khẩu lô hàng có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ sơ sản xuất và kiểm soát ATTP, hồ sơ bảo quản, xuất khẩu đối với các công đoạn sản xuất do Cơ sở thực hiện, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm theo quy định của pháp luật.

4. Yêu cầu riêng đối với sản phẩm thủy sản sống, tươi, ướp đá, ướp lạnh dùng làm thực phẩm xuất khẩu:

   a) Đáp ứng quy định nêu tại khoản 1, 2, điểm a khoản 3 nêu trên;

   b) Sản phẩm được nuôi trồng, khai thác, thu hoạch, thu mua, sơ chế, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 20, 21 và Điều 23 Luật ATTP;

   c) Đối với sản phẩm được thu mua, sơ chế, bao gói, bảo quản từ các cơ sở khác nhau phải đáp ứng điểm a khoản 3 nêu trên.

   d) Cơ sở thực hiện công đoạn sản xuất cuối cùng tổ chức xây dựng liên kết theo chuỗi cung cấp từ nuôi trồng, khai thác, thu hoạch, thu mua, sơ chế, bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu đảm bảo kiểm soát về ATTP và truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định của Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT. Hệ thống tự kiểm soát chuỗi cung cấp thủy sản sống, tươi, ướp đá xuất khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư.

II. Phương thức thẩm định lô hàng thủy sản xuất khẩu

1. Việc thẩm định lô hàng thuỷ sản của cơ sở đăng ký xuất khẩu được thực hiện theo một trong 03 (ba) phương thức kiểm tra sau:

   a) Kiểm tra chặt: Thực hiện kiểm tra hồ sơ, kiểm tra cảm quan, ngoại quan tại hiện trường và lấy mẫu từng lô hàng xuất khẩu để kiểm nghiệm các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu chất lượng, ATTP theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư.

   b) Kiểm tra thông thường: Thực hiện kiểm tra hồ sơ, cảm quan, ngoại quan tại hiện trường và lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu chất lượng, ATTP theo tỷ lệ tương ứng với số lượng lô hàng xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư.

   c) Kiểm tra giảm: Thực hiện kiểm tra hồ sơ, cảm quan, ngoại quan tại hiện trường và lấy mẫu kiểm nghiệm các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu chất lượng, ATTP theo tỷ lệ tương ứng so với số lượng lô hàng xuất khẩu theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư sau khi duy trì tốt điều kiện bảo đảm ATTP trong thời gian tối thiểu 6 tháng kể từ thời điểm được áp dụng chế độ kiểm tra thông thường.

III. Quy định đối với Chứng thư

1. Lô hàng xuất khẩu được cấp Chứng thư theo mẫu quy định của thị trường nhập khẩu tương ứng và chứng thư theo mẫu của quốc gia lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất (nếu có yêu cầu) có nội dung phù hợp, thống nhất với chứng thư của thị trường nhập khẩu và/hoặc giấy chứng nhận, xác nhận khác có liên quan đến lô hàng xuất khẩu trong trường hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Chứng thư chỉ có giá trị đối với lô hàng được vận chuyển, bảo quản trong điều kiện không làm thay đổi nội dung đã được chứng nhận về ATTP.

3. Chứng thư có nội dung, hình thức phù hợp với yêu cầu của thị trường nhập khẩu tương ứng và được đánh số theo quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư. Trong trường hợp cần thiết, chứng thư có thể kèm theo phụ lục để phục vụ chứng nhận đầy đủ các thông tin của lô hàng theo quy định.

IV. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 02 năm 2026.

2. Bãi bỏ một số Thông tư, Quyết định, Điều của Thông tư kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

   a) Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra, chứng nhận ATTP thủy sản xuất khẩu;

   b) Điều 2 Thông tư số 17/2024/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thuỷ sản đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

   c) Điều 12 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 06 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;

   d) Quyết định số 2864/QĐ-BNN-QLCL ngày 24/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chỉ tiêu kiểm tra về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với lô hàng thuỷ sản xuất khẩu;

   đ) Quyết định số 1471/QĐ-BNN-QLCL ngày 20/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi danh mục chỉ tiêu hoá học chỉ định kiểm nghiệm đối với lô hàng thuỷ sản xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 2864/QĐ-BNN-QLCL ngày 24/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

   e) Quyết định số 1802/QĐ-BNN-QLCL ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm cá và sản phẩm cá bộ Siluriformes xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ;

   g) Quyết định số 5523/QĐ-BNN-CCPT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hanh Chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu sang thị trường Liên minh Châu Âu (EU).

 

Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT đính kèm

Tags:
icon-up.gif